Danh mục đề ôn tập lý thuyết, câu hỏi lý thuyết thực tập và kinh nghiệm làm các bài thực tập môn Hóa sinh 2, kèm liên kết tới thư mục Google Drive.
Danh mục theo bài đăng gốc. Các liên kết tải từng tệp trước đây đã hết hạn hoặc chưa kiểm chứng được nên không đưa sang; nếu còn, có thể tìm theo tên trong thư mục Google Drive ở trên.
Ôn tập lý thuyết
- Soạn bài Hóa sinh 2
- Đề lý thuyết Hóa sinh 2: CQ 2017 (2 tệp), DLT 2016, CQ 2014
- Điền khuyết lý thuyết Hóa sinh 2
- Đề lý thuyết Hóa sinh 2, VB2 năm 2013
Thực tập Hóa sinh
Ôn tập lý thuyết thực tập Hóa sinh.
Một số câu lý thuyết thực tập năm 2017
- Phản ứng tạo osazon xảy ra trong môi trường nào? → acid
- Kết tủa thuận nghịch là gì?
- Bước sóng đo quang bilirubin là? → 555 nm
- Trong phản ứng Xanthoprotein chất có màu vàng là: Dinitrotyrosin
- Nhiệt độ thích nghi của enzym thường là: 40-45 độ C
- Ion nào sau đây ức chế/không ức chế/hoạt hóa enzym
- Sự hiện diện của acid lactic trong dịch vị chứng tỏ?
- Thuốc thử Selivanop có thành phần là
- Nhận biết glycerol bằng thuốc thử Schiff thực chất là thông qua hợp chất oxi hóa của nó là
- Enzym của phản ứng: Triglycerid + H2O → glycerol + acid béo
- Màu xanh của phản ứng Ninhydrin là do ninhydrin kết hợp với thành phần: NH3
- Trong phản ứng Adamkiewicz tryptophan phản ứng với …
- Lecithin tan trong cồn, không tan trong aceton
- Azobilirubin tạo thành là do
- A. Natri nitrit + DMSO + bilirubin tổng cộng
- B. Giống A nhưng là bilirubin trực tiếp
- C. Natri nitrit + Acid sulfanilic + DMSO + bilirubin tổng cộng
- D. Giống C nhưng là bilirubin trực tiếp
Định tính các chất bất thường trong nước tiểu
- Protein: có thể đục chút xíu phải soi đèn mới thấy chứ không hẳn là tủa, nhưng vẫn tính. Có thể làm ống trắng để so sánh.
- Muối mật: mẫu dương tính thì dễ rồi nhưng mẫu âm tính thì dễ gây bối rối lắm. Nếu dương tính thì bột lưu huỳnh đã rơi xuống ào ào từ đầu rồi. Còn nếu mới vô đã không rơi, đợi 15 phút, rồi gõ NHẸ (theo đúng trong sách) mà cũng không rơi nữa thì âm tính. Lưu ý: đừng gõ MẠNH hay lắc, vì khi đó mẫu âm tính hay dương tính thì bột lưu huỳnh cũng rơi hết.
Định lượng glucose niệu
Tới lúc dung dịch màu vàng thì vào phòng gọi cô ra đọc kết quả cho đến khi dung dịch chuyển sang màu nâu. Cô sẽ đọc thể tích kiểm tra và chấm luôn thao tác: đọc thể tích + lưu ý không nên nhấc bình ra khỏi bếp để lắc. Các dung dịch cho đủ cho 4 người, mỗi người chuẩn độ 4 lần. Mỗi mẫu chuẩn, thử đều được định lượng hai lần, cho cô chấm nhưng quyết định lấy kết quả nào là tùy ở mình, thầy cô sẽ không can thiệp.
Đầu tiên vào nên bật bếp cho bếp nóng đều trước đã vì làm như vậy thì điều kiện đun ở bình thứ nhất & bình thứ hai sẽ không bị khác nhau. Để ở mức 3 và giữ suốt quá trình luôn không điều chỉnh gì nữa. Sau đó lúc định lượng thì cho đến khi dung dịch chuyển sang màu vàng thì thỉnh thoảng có thể lắc bình nhưng phải luôn để bình tiếp xúc với bếp và đừng nên lắc nhiều quá vì khi sôi dung dịch cũng đã được trộn đều rồi. Đến khi gọi cô ra nhỏ glucose để dung dịch chuyển nâu, thì không nên lắc nữa mà chỉnh tốc độ chậm lại sao cho 1 giọt xuống thì dung dịch sôi đều thì nhỏ giọt tiếp theo xuống. Về lúc canh màu thì để cho 4 bình mình làm giống nhau là được. Lúc đọc thể tích nhớ là đọc vạch giao nhau, vì buret cao hơi khó nhìn nên thường các bạn hay đọc vạch lõm và sẽ bị cô trừ điểm thao tác. Thời gian thì không thiếu nên các bạn cứ bình tĩnh mà làm.
Định lượng nitơ tổng cộng bằng phương pháp Kjeldahl
Đây là phương pháp định lượng gián tiếp hợp chất bằng nitơ thông qua quá trình vô cơ với tác nhân chính là nhiệt lượng và hai tác nhân oxi hóa là H2SO4 đậm đặc và H2O2. Quá trình này chuyển N trong hợp chất hữu cơ thành N vô cơ dưới dạng (NH4)2SO4. Sau đó NH3 được đẩy ra khỏi muối nhờ dung dịch NaOH. Lượng NH3 được chuẩn độ theo phương pháp thừa trừ bằng NaOH + chỉ thị methyl đỏ. Nhược điểm của phương pháp này là không có tính đặc hiệu.
Vô cơ hóa
- Khi lắp bình Kjeldahl lên bếp điện, đừng để cách bình quá xa điện trở, toàn bộ bình đều phải tiếp xúc với nhiệt.
- Phải đun đủ thời gian để quá trình vô cơ hóa xảy ra hoàn toàn: màu của dung dịch chuyển dần từ đen sang nâu, vàng rồi xanh lá mạ. Quá trình kết thúc khi dung dịch trong suốt có màu xanh lơ.
Chưng cất bằng máy UDK 130 D
Đây là phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Hơi nước qua bình đựng mẫu kéo theo NH3 đến sinh hàn để xảy ra quá trình ngưng tụ.
Đo quang glucose
- Nhớ đem bút aceton để ghi liền eppendorf nào là mẫu chuẩn, mẫu thử (do kỹ thuật viên phát), và ống đo quang nào là trắng chuẩn thử, tránh nhầm lẫn!
- Mỗi người 1 lọ thuốc thử, đầu cone phát trước luôn mỗi người chỉ có đúng bấy nhiêu đầu cone đủ để không hút sai lần nào. Lọ thuốc thử đủ cho 4 lần sử dụng: Trắng, Chuẩn, 2 lần Thử, không có dư để hút lại nên các bạn cố gắng thao tác chính xác, lỡ có hút sai, thì phát hiện sớm để xả ngược ra trước khi cho vào cốc đo.
- Nhớ lựa cốc đo phải sạch và khô.
- Khi hút xong tất cả phải lắc lên, trước khi đo quang lắc lên lần nữa
- Thể ceton: Các bạn đừng lắc lên, cứ theo như trong sách rồi chờ 10 phút sau nếu thấy 1 vòng hơi ánh tím là dương tính. Lúc mới nhỏ nó nâu lè, không thấy gì đâu vì phải đủ thời gian. Cái này hơi khó thấy, các bạn nên làm đối chứng 1 ống nước cất.