Ký sinh trùng: tài liệu, đề thi và kinh nghiệm thực tập

Danh mục đề ôn thi, câu hỏi lý thuyết thực tập và kinh nghiệm thi thực tập môn Ký sinh trùng, kèm liên kết tới thư mục Google Drive.

Thư mục tài liệu trên Google DriveGoogle Drive · mở ở tab mới.
Mở thư mục →

Danh mục theo bài đăng gốc. Các liên kết tải từng tệp trước đây đã hết hạn hoặc chưa kiểm chứng được nên không đưa sang; nếu còn, có thể tìm theo tên trong thư mục Google Drive ở trên. Bài gốc còn có hình ảnh (câu hỏi bổ sung, đáp án, mẫu vật) chưa được đưa sang trang này.

Đề thi và tài liệu ôn tập

  • Bài soạn ôn tập Ký sinh trùng khóa 2010
  • Trắc nghiệm Ký sinh trùng (một tệp, có hai bản: có đáp án và không có đáp án)
  • Ôn giun sán
  • Tổng hợp đề thi Ký sinh trùng: Dược CQ – VB2 2016; câu hỏi điền khuyết VB2 2015 (lần 1); đề năm 2015, 2014, 2011, 2009; và 8 tệp đề khác (file 1 – file 8)

Thực tập Ký sinh trùng

Thi gồm phần lý thuyết và phần thực tập; lý thuyết có 20 câu hỏi điền khuyết. Rớt phần nào thì thi lại phần đó.

Năm 2015, do học thực tập chưa hết mà đã thi kết thúc môn lý thuyết nên đề thi được giới hạn ở phần Nấm, ký sinh trùng sốt rét và Toxoplasma gondii, có thể hỏi thêm bạch cầu. Lý thuyết thực tập thi trong 20 phút, ngay sau giờ thi lý thuyết.

Câu hỏi lý thuyết thực tập (đề năm 2013)

Đề năm 2013 (thi toàn bộ nội dung) do tác giả bài gốc sưu tầm. Bài gốc tô đỏ những câu có thể ra trong năm 2015.

  1. Các đặc điểm cần thiết để phân biệt một chi Nấm?
  2. Trong các trứng giun sán: trứng con nào bất đối xứng?
  3. Trong các trứng giun sán: trứng con nào to nhất?
  4. Một đặc điểm để nhận biết Sán lá gan lớn?
  5. Nấm: con nào mọc đụng nắp đĩa petri?
  6. Sán nào có chiều dài gấp 1,5 lần chiều ngang?
  7. Sán nào có chiều dài gấp 2–3 lần chiều ngang?
  8. Hai đặc điểm nhận biết Brugia malayi?
  9. Hai đặc điểm nhận biết Wuchereria bancrofti?
  10. Môi trường thông thường nuôi cấy nấm mốc?
  11. Đặc điểm giúp trùng chân giả ký sinh hoặc cộng sinh trong đường ruột?
  12. Xem giun sán ở vật kính bao nhiêu?
  13. Lấy máu xem trực tiếp trên kính hiển vi để tìm con gì?
  14. Dung dịch nhuộm mẫu phân trong xét nghiệm tìm trứng giun sán?
  15. Mô tả đặc điểm Trichophyton rubrum?
  16. Mô tả đặc điểm Aspergillus flavus?
  17. Điều kiện huyết thanh với Candida albicans: nhiệt độ 37 °C, thời gian 4 giờ, nhận biết: xuất hiện ống mầm.
  18. Điều kiện huyết thanh với Candida non-albicans: nhiệt độ 37 °C, thời gian 4 giờ, nhận biết: không có ống mầm.

Lưu ý về đề năm 2015: do hạn chế số lượng bài thi nên đề hỏi rất sâu, thậm chí có câu nằm ngoài giới hạn ôn tập (khoảng 4 điểm). Vì vậy cần học kỹ toàn bộ nội dung trong sách. Có những câu hỏi dạng: hình dạng của Entamoeba histolytica…; phương pháp Willis dùng trong trường hợp nhiễm loài ký sinh trùng nào…? Hôm thi, giảng viên cho biết loài nào chưa học thì không tính điểm.

Đáp án đề thi giữa kì thực tập (nhóm 1)

  1. Alternaria sp.
  2. Trichophyton mentagrophytes
  3. Microsporum canis
  4. Candida albicans ống mầm
  5. Giao bào cái Plasmodium falciparum
  6. Giao bào cái Plasmodium vivax
  7. Bào nang Entamoeba coli
  8. Plasmodium falciparum đa nhiễm
  9. Thể tư dưỡng non Plasmodium falciparum
  10. Thể hoạt động Giardia lamblia

Kinh nghiệm thi thực tập

Theo chia sẻ của một sinh viên (VB2 2015), buổi thi thực tập là xem mẫu vật được chiếu slide trên bảng. Một số lưu ý:

  • Đề không giống nhau: mỗi ngày, mỗi ca thi dùng đề khác nhau.
  • Ghi tên khoa học nhớ viết hoa chữ cái đầu của chi (ví dụ: Plasmodium vivax), nếu không sẽ bị trừ điểm oan.
  • Không ghi “thể hoa hồng”, “thể hoa cúc” mà phải ghi là thể phân liệt, nếu không sẽ bị trừ một nửa số điểm.
  • Với một số chi nấm chưa xác định được loài, phải ghi thêm “sp” ở cuối (ví dụ: Mucor sp); chỉ ghi “Mucor” sẽ mất một nửa số điểm.

Học buổi thực tập nào thì về ôn lại buổi đó, dùng hình ảnh tham khảo (bên dưới) để quen mắt và có phản xạ. Buổi thi sẽ “chạy kính”: mỗi kính 1 phút, trong thời gian đó quan sát và ghi tên khoa học, giai đoạn phát triển, là trứng hay bào nang… Nói chung là phải học nghiêm túc.

Hình ảnh tham khảo

  • Hình ảnh ký sinh trùng nấm mốc (có chú thích rõ ràng)
  • Hình ảnh ký sinh trùng trong máu (có chú thích rõ ràng)
  • Hình ảnh ký sinh trùng đường ruột (có chú thích rõ ràng)
  • Hình ảnh giun sán (có chú thích rõ ràng)
  • Buổi 1 (có chú thích)
  • Buổi 2: quan sát hình thể đơn bào đường ruột
  • Buổi 3: giun đũa, giun tóc, giun móc, giun lươn, giun xoắn, giun chỉ, sán máng
  • Buổi 4: quan sát hình thể sán

Nội dung nhằm cung cấp thông tin chuyên môn, không thay thế chẩn đoán hoặc tư vấn của nhân viên y tế.

Hợp tác

Cùng xây dựng sản phẩm có trách nhiệm

Chúng tôi tìm đối tác dài hạn: nhà phân phối, nhà cung cấp nguyên liệu, đối tác nghiên cứu và gia công.

hoặc viết cho chúng tôi tại biopharmascientia@gmail.com